MENU

Xin giấy phép xây dựng nhà ở có khó không? Thủ tục thế nào?

Dung Nguyễn
20/03/2022

giấy phép xây dựng

Trước khi xây nhà, trong một số trường hợp, chủ đầu tư cần có giấy phép xây dựng thì mới được khởi công, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Vì thế, nhiều gia chủ rất lo lắng trước khi xây nhà bởi sợ việc xin giấy phép sẽ khó khăn, nhiều thủ tục. 

MM Home sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ và thủ tục xin giấy phép xây dựng để bạn có thể xúc tiến quá trình xin giấy phép trước khi xây nhà của mình. Cùng tìm hiểu ngay!

Các trường hợp cần hoặc được miễn giấy phép xây dựng

Khi nào cần xin giấy phép xây dựng?

Nhiều người từng thắc mắc xây nhà có phải xin giấy phép không. Trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ, căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, 4 trường hợp dưới đây bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công thực hiện:

  • Trường hợp 1: Nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp 2: Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 7 tầng nhưng thuộc khu vực có quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp 3: Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn nhưng được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
  • Trường hợp 4: Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô từ 7 tầng trở lên.

Các trường hợp xây nhà ở được miễn xin giấy phép xây dựng

Theo Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 sửa đổi, bổ sung Điều 89 Luật Xây dựng 2014) được Quốc hội Khóa XIV tại Kỳ họp thứ 9 chính thức thông qua, thì từ ngày 01/01/2021, các trường hợp sau đây sẽ được miễn giấy phép xây dựng:

  • Trường hợp 1: Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp này phải thông báo thời điểm khởi công).
  • Trường hợp 2: Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp 3: Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.
giấy phép xây dựng
Tùy theo trường hợp mà nhà ở được miễn giấy phép xây dựng hoặc không

Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Để xin giấy phép xây dựng, cần chuẩn bị 2 bộ hồ sơ với thành phần hồ sơ căn cứ theo điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định cấp phép xây dựng nhà ở bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng đối với công trình theo Mẫu số 01 (tham khảo mẫu đơn phía cuối bài viết)
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy (có kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy, chữa cháy có yêu cầu); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật xây dựng có yêu cầu, gồm:

+ Bản vẽ xin phép xây dựng mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí của công trình

+ Bản vẽ xây dựng phần mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình xây dựng

+ Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp, thoát

nước, cấp điện

+ Trường hợp có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề đó.

Với trường hợp cấp làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cần những gì, tùy theo địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể công bố mẫu bản vẽ thiết kế để người dân có thể tham khảo trước khi tự lập thiết kế xây dựng.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở

Các bước thủ tục cần thực hiện để xin được giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Ở bước này, chủ đầu tư (có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình) sẽ tiến hành nộp toàn bộ hồ sơ được chuẩn bị cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Tiếp nhận hồ sơ

Khi nhận hồ sơ, người tiếp nhận sẽ thực hiện kiểm tra xem hồ sơ có đầy đủ và đúng quy định chưa. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu của một bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng chuẩn, tiến hành ghi giấy biên nhận trao cho người nộp.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trả lại hồ sơ và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở theo đúng quy định.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Thông thường, thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ không quá 15 – 30 ngày tính từ thời điểm nhận hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Nếu đã đến thời hạn giải quyết nhưng vẫn cần xem xét thêm, cần có văn bản thông báo lý do cho chủ đầu tư. Tuy nhiên, thời gian xem xét thêm không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

Bước 4: Trả kết quả

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Giữa các tỉnh, thành sẽ có mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng khác nhau. Lệ phí tại các 63 tỉnh, thành như sau:

  • Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thành phố Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Thanh Hoá, Quảng Bình, Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, An Giang, Bến Tre, Long An, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Tiền Giang Cà Mau: 75.000 đồng
  • Hải Dương, Nam Định, Yên Bái, Điện Biên, Tuyên Quang, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Thành phố Đà Nẵng, Kon Tum, Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu: 50.000 đồng
  • Thái Bình, Quảng Ninh, Hà Tĩnh: 60.000 đồng
  • Hòa Bình: 200.000 đồng
  • Quảng Trị: 100.000 đồng
  • Quảng Ngãi, Bình Phước: 150.000 đồng
  • Hà Nam:

       + Nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại địa bàn thành phố Phủ Lý: 50.000 đồng

       + Nhà riêng lẻ của nhân dân tại địa bàn thị trấn thuộc huyện và các vùng còn lại: 30.000 đồng

  • Lào Cai:

       + Tại phường và thị trấn: 75.000 đồng

       + Tại xã: 50.000 đồng

  • Lâm Đồng:

       + Tại phường: 80.000 đồng

       + Tại xã và thị trấn: 50.000 đồng

  • Bình Định:

       + Nhà ở riêng lẻ trong đô thị: 70.000 đồng

       + Nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị (nông thôn): 50.000 đồng

  • Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Không

Không có giấy phép xây dựng sẽ bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định cấp phép xây dựng nhà ở, căn cứ khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, nếu nhà ở thuộc nhóm cần xin giấy phép nhưng gia chủ lại không có giấy phép xây dựng đã bắt đầu khởi công, thi công, sẽ bị phạt hành chính:

  • Trường hợp 1 – nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp 2: Mức phạt từ 10 – 20 triệu đồng.
  • Trường hợp 2 – nhà ở riêng lẻ tại đô thị: Mức phạt từ 20 – 30 triệu đồng.

Ngoài ra, sau khi bị phạt hành chính, các tổ chức, cá nhân vi phạm trong xây dựng sẽ được yêu cầu tạm dừng thi công trong 60 ngày kể từ ngày lập biên bản để thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Nếu quá 60 ngày vẫn chưa thể xuất trình được giấy phép, công trình sẽ bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ.

Tạm dừng xây nhà

Tạm dừng xây nhà nếu không có giấy phép xây dựng

Xin giấy phép xây dựng là một bước thiết yếu không thể bỏ qua trước khi xây dựng nhà ở. Vì thế, hãy kiểm tra xem nhà ở của mình có thuộc diện cần xin giấy phép hay không, và nếu có thì chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục xin giấy phép để tránh bị xử phạt do thi công mà chưa có giấy phép xây dựng bạn nhé.

Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng, bạn có thể tải về tại đây.

Và để có một ngôi nhà hoàn chỉnh, bên cạnh việc xin giấy phép thì có bản vẽ thiết kế cũng là một phần quan trọng không kém. Đến với MM Home, bạn sẽ được các kiến trúc sư giàu kinh nghiệm tư vấn những mẫu thiết kế đẹp, tiện nghi, phù hợp với diện tích nhà ở và nhu cầu của mình. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay!

—————————————————————————————————————————————————————-

Liên hệ MM Home 

Địa chỉ:

  • 26 Đường số 55, Khu phố 2, Phường An Phú, TP. Thủ Đức
  • 91 Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
  • 58 Phan Bội Châu, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. HCM

Điện thoại: 0369 115 511

Nhập email để theo dõi và cập nhật các thông tin mới nhất từ MM Home nhé!